Tổng quan về oxy già (H2O2) công nghiệp

Đăng bởi: thunaco@gmail.com Đăng trong mục: Tin tức hóa chất

Hydro peroxide là gì? H2O2 là chất gì? Công thức hóa học của oxi già. Các tính chất vật lý và hoá học của Hydro peroxide. Hydro peroxide được sản xuất như thế nào? Các ứng dụng của Hydro peroxide. Cần lưu ý gì khi bảo quản và sử dụng H2O2 ? Nơi nào mua Hydro peroxid uy tín, chất lượng. Chúng ta cùng tìm hiểu nhé

Oxy già thực chất là tên thông dụng được mọi người hay gọi, còn trong hoá học, nó có tên gọi là  Hydro peroxide.

HYDRO PEROXIDE LÀ GÌ ?
Hydro peroxid là một chất oxy hoá dạng lỏng, trong suốt, nhớt hơn một chút so với nước, có các thuộc tính oxy hoá mạnh nên chúng là chất tẩy trắng mạnh và được sử dụng như một dạng chất tẩy uế, bên cạnh đó còn được dùng làm chất oxy hoá, đặc biệt là làm tác nhân đẩy trong các tên lửa. Hydro peroxid còn có tên gọi thông dụng là Oxy già và các tên gọi khác như: Hydro điôxít, Hydro peroxit

CÔNG THỨC PHÂN TỬ CỦA HYDRO PEROXIDE

CÁC TÍNH CHẤT VẬT LÝ VÀ HOÁ HỌC CỦA HYDRO PEROXIDE
Tính chất vật lý

- Hydro peroxide là chất lỏng trong suốt, không màu và có mùi hắc.
- Do lực đẩy giữa các cặp đơn trên các nguyên tử oxy nên Hydro peroxide có hình dạng xiên lệch.
Tính chất hoá học

- Tính phân huỷ: Hydro peroxide phân huỷ theo phản ứng toả nhiệt, tạo thành nước và khí oxy một cách tự nhiên
2 H2O2 → 2 H2O + O2 + Nhiệt lượng
- Phản ứng oxy hoá – khử: Hydro peroxide có thể oxy hoá hay khử nhiều loại ion vô cơ trong dung dịch nước. Khi Hydro peroxide đóng vai trò như một chất khử thì khí oxy được tạo ra.
- Hydro peroxide là một axit yếu và có thể tạo ra các muối như peroxit hay hydroperoxit hoặc các dẫn xuất của nhiều kim loại
- Tính bazo: Hydro peroxide là một bazo yếu, yếu hơn cả nước nhưng lại có thể tạo ra một số sản phẩm với các axit rất mạnh.
- Bên cạnh đó, việc đổ Oxy già nồng độ cao vào các chát dễ cháy có thể xảy ra sự cháy rức thì do sản sinh o2 ( phân huỷ theo phản ứng toả nhiệt thành Oxy và nước).

HYDRO PEROXIDE ĐƯỢC SẢN XUẤT NHƯ THẾ NÀO?
Hiện nay, đa số hydro peroxide được sản bằng sự oxy hoá của 2-etyl-9,10-đihiđrôxyanthracen thành 2-etylanthraquinon và hydro peroxid sử dụng ôxy từ không khí. Dẫn xuất anthraquinon sau đó được chiết ra khỏi hỗn hợp và được khử ngược trở lại thành hợp chất đihiđrôxy bằng khí hidro với chất xúc tác kim loại.

 

CÁC ỨNG DỤNG CỦA HYDRO PEROXIDE

Người ta biết đến Hydro peroxid qua cái tên Oxy già với công dụng sát khuẩn vết thương nhưng bên cạnh đó, nó còn có rất nhiều công dụng hữu ích khác trong cuộc sống của chúng ta.

- Trong gia đình, ở nồng độ thấp ( dưới 5 %), Hydro Peroxid được dùng để tẩy tóc người.
- Hydro Peroxid còn được biết đến bởi công dụng làm tăng sự phát triển của rễ cũng như giúp xử lý các rễ đã thối rửa, các tế bào chết do thiếu oxy trong việc trồng cây thuỷ sinh.
- Trong công nghiệp, hydro peroxide được dùng để tẩy trắng giấy, bột giấy. Ngoài ra, hydro peroxide còn dùng để sản xuất natri percacbonat và natri perborat. Không chỉ vậy, chúng còn được sử dụng như các chất tẩy rửa nhẹ trong các loại bột giặt, dùng để sản xuất hợp chất peroxide hữu cơ, được sử dụng như là chất mồi gốc tự do trong các phản ứng trùng hợp và một số phản ứng hoá học khác.
- Trong y tế, hydro peroxide có nồng độ thấp ( 3%) được dùng để khử trùng, sát khuẩn.

LƯU Ý GÌ KHI BẢO QUẢN VÀ SỬ DỤNG HYDRO PEROXID?

1. Bảo quản

- Hydro peroxide sẽ phân huỷ khi có ánh sáng nên cần bảo quản chúng trong điều kiện mát, tránh chiếu ánh nắng trực tiếp, tránh hơi nóng và chất dễ gây cháy. Hơn nữa, cần bảo quản hydro peroxide trong chai lọ có dán nhãn mác rõ ràng.
- Không đặt hydro peroxide lên sàn gỗ hay pallet gỗ
2. Lưu ý khi sử dụng

- Tuy được sử dụng khá phổ biến nhưng khi sử dụng hydro peroxide cũng cần lưu ý một số vấn đề để đảm bảo an toàn.

- Hơi hydro peroxid có thể kích nổ trên 70 độ C, nó cũng tạo ra các chất nhạy nổ do tiếp xúc với các hydrocacbon như dầu mỡ.
- Nếu đổ hydro peroxid vào vải sẽ làm bay hơi nước cho đến khi nồng độ đạt đến mức đủ lớn thì vải sẽ tự động bắt cháy. Đặc biệt nếu đổ lên các loại da thì sẽ bắt lửa rất mạnh do quá trình thuộc da làm các sản phẩm da chứa sắt kim loại.
- Hydro peroxid cũng là một chất ăn mòn, và cần lưu ý rằng các dụng dịch mạnh để sử dụng trong gia đình cũng có thể kích thích mắt, các màng nhầy và da.
Nếu uống phải hydro peroxid thì sẽ gây ra sự chảy máu trong do sự phân huỷ hydro peroxid trong dạ dày giải phóng ra một lượng khí lớn.

MỨC ĐỘ NGUY HIỂM CỦA HYDRO PEROXIDE
- Tiếp xúc với da sẽ gây phỏng, da khô, nứt và nếu để lâu có thể gây loét.
- Ở dạng lỏng hoặc hơi sương có thể dẫn tới các tổn thương mô, đặc biệt là niêm mặc mắt, miệng, kích thích đường hô hấp.
- Hydro peroxide đặc (>50%) là một chất ăn mòn. Nếu uống dung dịch hydro peroxide sẽ tạo ra sự  phân hủy trong dạ dày làm giải phóng ra một lượng khí lớn (10 lần thể tích của dung dịch 3%) dẫn tới sự chảy máu trong.
- Khi tiếp xúc với mắt sẽ làm bỏng rát, mắt bị đỏ, phồng rộp thậm chí mờ mắt.
- Hơi Hydro peroxide có nồng độ cao làm tê liệt hệ thần kinh trung ương, gây ra các hiện tượng như chóng mặt, choáng váng, đau đầu, nôn ói, ảnh hưởng tới khả năng điểu khiển cơ thể. Thậm chí, nếu hít phải hơi trong thời gian dài có thể dẫn tới hôn mê và tử vong.
- Hít phải hơi Hydro peroxide sẽ làm phổi bị tổn thương nghiêm trọng, gây ho, ngạt thở, khó thở, đau tức ngực. Niêm mạc mũi có thể bị bỏng tạm thời.

- Hơi hydro peroxide có thể kích nổ trên 70°C hoặc tiếp xúc với các hydrocacbon như dầu mỡ, rượu, các cetone, axit axetic, amin và photpho.  .
- Nếu đổ Hydro peroxide vào vải (hay các chất dễ cháy khác) sẽ làm bay hơi nước cho đến khi nồng độ đạt đến mức đủ lớn thì vật liệu sẽ tự động bắt cháy.

 

 

BIỆN PHÁP XỬ LÝ SỰ CỐ VỚI HYDRO PEROXIDE
1. Trường hợp tiếp xúc với da

Ngay lập tức cởi bỏ quần áo đang mặc, dùng nước sạch có thể thêm xà phòng nếu có rửa lại nhiều lần vùng da tiếp xúc.

2. Trường hợp tiếp xúc với mắt

Nếu đang mang kính áp tròng cần tháo bỏ ngay nếu có thể rồi rửa mắt bằng nước sach nhiều lần trong tối thiểu 15 phút rồi đưa đến cơ sở y tế gần nhất để tiếp tục chăm sóc.

3. Trường hợp tiếp xúc với đường hô hấp

Đưa nạn nhân tới nơi thoáng khí. Nếu không thể hồi phục được lại cần chuyển ngay đến cơ sở y tế gần nhất. Trong suốt quá trình cần để nạn nhân ở tư thế có thể hô hấp dễ dàng nhất.

4. Trường hợp tiếp xúc với đường tiêu hóa

Không cố gắng ép nạn nhân nôn và cần gọi ngay cấp cứu. Nếu nạn nhân có nôn thì cần giữ đầu thấp hơn hông, tránh hít lại hơi độc.

5. Trường hợp xảy ra hỏa hoạn, cháy nổ

Mặc trang phục bảo hộ lao động và dụng cụ thở oxy.
Sử dụng bọt chống cháy, phun nước hoặc sương, bột khô, cacbon dioxit, cát hoặc đất với những vụ cháy nhỏ chứ không nước.
Sơ tán những người không liên quan khỏi khu vực nguy hiểm.
Làm mát bằng nước các thùng chứa bên cạnh, loại bỏ các vật liệu dễ tránh tới nơi an toàn.
6. Trường hợp rò rỉ hóa chất

Ngay lập tức loại bỏ những thiết bị dụng cụ bị nhiễm bẩn để tránh việc tiếp xúc với chúng.
Cách ly khu vực xảy ra sự rò rỉ, không để những người không liên quan hoặc không mặc trang phục bảo vệ đi vào khu vực này.
Đứng ở đầu hướng gió và những khu vực có vị trí cao, thoáng.
Loại bỏ tất cả các vật dụng có khả năng gây cháy nổ quanh khu vực nguy hiểm, ngăn chặn khả năng lan tràn của sản phẩm này vào hệ thống dẫn nước bằng cách phủ đất hoặc cát lên hoặc các chất có khả năng hấp thụ rồi tiến hành loại bỏ an toàn.
Sử dụng các phương pháp an toàn được cảnh báo trước nhằm chống lại sự tích điện tĩnh.
Thông báo cho chính quyền địa phương nếu không xử lý hết lượng hóa chất bị rò rỉ để có biện pháp giải quyết tốt nhất, nhanh chóng, kịp thời.

Từ khóa:

Để lại Bình luận

Mã Captcha